lép nhép
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Miêu tả tiếng động phát ra khi đi trên bề mặt ướt, lầy lội: Âm thanh đặc trưng của bước chân dẫm lên bùn, nước hoặc mặt đường ẩm ướt.
- Miêu tả tiếng động khi nhai thức ăn có độ ẩm và dai: Âm thanh phát ra từ miệng khi nhai kỹ những món ăn mềm, ướt nhưng có độ dai, tạo cảm giác khó nhai.
Ví dụ sử dụng
Miêu tả tiếng động khi đi:
- Sau cơn mưa, đường làng trở nên lầy lội, mỗi bước đi đều nghe tiếng lép nhép.
- Bọn trẻ chạy qua vũng nước, tạo ra những tiếng lép nhép vui tai.
Miêu tả tiếng động khi nhai:
- Ông cụ nhai miếng kẹo mầm, miệng kêu lép nhép.
- Ăn món bánh phồng tôm ướt, nhai lép nhép mãi mới nuốt được.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để gợi tả cảm giác khó chịu: Từ "lép nhép" thường mang sắc thái miêu tả âm thanh gây cảm giác không sạch sẽ, hơi khó chịu hoặc vất vả.
- Nghe tiếng lép nhép của đôi ủng dính đầy bùn, ai cũng biết anh ấy vừa đi ngoài đồng về.
- Tiếng nhai lép nhép những thức ăn dai dai khiến người ngồi cạnh cảm thấy hơi phiền.
Biến thể và từ gần giống
- Lép bép (tính từ): Thường dùng để miêu tả tiếng nổ nhỏ, liên tục (như tiếng dầu mỡ nóng) hoặc tiếng vỗ tay. Khác với "lép nhép" chủ yếu miêu tả âm thanh từ bùn nước hoặc nhai thức ăn.
- Lõm bõm (tính từ): Miêu tả trạng thái có nước đọng thành vũng, hoặc kiến thức không đều, không vững. Có thể dùng trong ngữ cảnh tương tự về đường sá lầy lội.
Từ đồng nghĩa
- Bì bõm (tính từ): Miêu tả tiếng động mạnh hơn khi chân hoặc vật gì đó đập xuống nước.
- Ọp ẹp (tính từ): Thường miêu tả âm thanh phát ra từ vật dụng cũ kỹ, không chắc chắn, đôi khi dùng cho đường sá trong tình trạng xấu.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ đặc thù nào được hình thành trực tiếp từ từ "lép nhép" vì đây là một tính từ tượng thanh.)
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ phổ biến nào sử dụng từ "lép nhép".)
- 1. Tiếng đi trên đường bùn lầy. 2. Tiếng nhai món ăn ướt và dai: Nhai kẹo mầm lép nhép.